mờ ám
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Không rõ ràng, không minh bạch, gây nghi ngờ về tính chính trực hoặc có điều xấu ẩn giấu bên trong: "Mờ ám" dùng để miêu tả sự việc, hành động, tình huống hoặc con người thiếu sự rõ ràng, sáng sủa, khiến người ta nghi ngờ về tính hợp pháp, đạo đức hoặc có âm mưu không tốt.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Hành động của hắn ta rất mờ ám, không ai hiểu hắn đang tính toán điều gì.
- Vụ kinh doanh đó có nhiều điểm mờ ám khiến cơ quan chức năng phải vào cuộc điều tra.
- Bầu không khí trong căn phòng trở nên mờ ám sau lời buộc tội của viên cảnh sát.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Làm mờ ám": hành động khiến cho sự việc trở nên không rõ ràng, che giấu sự thật.
- Một số chi tiết đã bị cố tình làm mờ ám trong báo cáo.
- "Vụ việc mờ ám": dùng để chỉ một sự kiện, vụ án có nhiều nghi vấn, thiếu minh bạch.
- Công chúng đang đòi hỏi làm sáng tỏ vụ việc mờ ám này.
Biến thể và từ gần giống
- Mờ mịt (tính từ): chỉ sự tối tăm, không rõ ràng về triển vọng hoặc tương lai (thường không mang sắc thái nghi ngờ về điều xấu như "mờ ám").
- Tương lai mờ mịt.
- Ám muội (tính từ): đen tối, gian trá, phi pháp (mức độ nặng hơn "mờ ám").
- Âm mưu ám muội.
Từ đồng nghĩa
- Khả nghi: đáng ngờ, chưa rõ ràng.
- Mập mờ: không rõ ràng, nửa úp nửa mở.
- Đáng ngờ: gây ra sự nghi ngờ.
Từ trái nghĩa
- Minh bạch: rõ ràng, sáng sủa, công khai.
- Rõ ràng: dễ nhận thấy, không có gì che giấu.
- Trong sáng: sáng sủa, thuần khiết, không vẩn đục.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Chuyện mờ ám: chỉ một sự việc, câu chuyện không rõ ràng, đáng nghi ngờ.
- Đừng dính vào những chuyện mờ ám.
- Phía sau mờ ám: chỉ những điều không minh bạch, có thể là xấu xa đằng sau một vẻ ngoài nào đó.
- Thoạt nhìn có vẻ đơn giản, nhưng phía sau vụ này rất mờ ám.
- Không rõ rệt, phân minh, đáng ngờ là có điều xấu bên trong: Hành động mờ ám.